Chiến lược dạy và học

Hiểu rõ tầm nhìn sứ mệnh và mục tiêu của Trường, Khoa MT-TP-H xác định rõ chiến lược đào tạo người học có khả năngVững lý thuyết và Thực hành hiệu quả”. Chiến lược không chỉ truyền thụ kiến thức mà còn giúp người học khơi dậy tối đa khả năng tư duy và sự sáng tạo cho tự học, tự nghiên cứu và giao tiếp hiệu quả nhằm giúp người học thực hành hiệu quả nhất.

1.     Mục tiêu của chiến lược: Cung cấp cho người học đầy đủ và đa dạng kiến thức về chuyên môn, kỹ năng, thái độ và khả năng thực hành hiệu quả nhằm giúp cho người học có khả năng độc lập trong học tập, nghiên cứu và làm việc. Khơi dậy khả năng tuy duy sáng tạo trong công việc và giao tiếp.

        + Kiến thức: Nắm vững kiến thức từ đại cương, cơ sở ngành đến chuyên ngành. Kiến thức, trình độ và chứng chỉ về tin học và anh văn cần thiết (TOEIC 400-450).

        + Kỹ năng: Kỹ năng giao tiếp, thảo luận, thuyết trình và ứng xử giao tiếp; Kỹ năng làm việc nhóm, quản lý nhóm và nghiên cứu khoa học; Kỹ năng giải quyết vấn đề, quản lý thời gian; Kỹ năng làm việc độc lập, tư duy hiệu quả và sáng tạo.

        + Thái độ: Có trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, và tính kỷ luật cao; Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

        + Năng lực thực hành: Có khả năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả; Có kỹ năng vật lý và tinh thần hiệu quả trong thực hành.

 2.     Phương châm thực hiện chiến lược

     + Cán bộ, giảng viên:

  • Phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại, đa dạng ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng và giảng dạy.
  • Trong quá trình xây dựng, sửa đổi, và cập nhật bài giảng, các giảng viên cần tham khảo ý kiến chuyên gia dựa trên thực trạng sinh viên. Khuyến khích lý thuyết bài giảng gắn liền với tình huống thực tế, phù hợp trình độ của SV. Bài giảng và phương pháp giảng dạy không chỉ để truyền thụ kiến thức mà còn phát huy khả năng và tiềm năng tuy duy sáng tạo của SV. Đánh giá sinh viên không máy móc rập khuôn, bắt buộc SV theo ý mình.
     + Sinh viên:
  • Tham gia tích cực nội dung bài giảng trên lớp và thực hành.
  • SV nên rèn luyện được khả năng tư duy độc lập, khả năng sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề hơn là học thuộc bài và làm bài đầy đủ một cách rập khuôn, máy móc.
  • SV cần chủ động tìm và đọc tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau.
  • Chủ động thực hành thêm ngoài những giờ thực hành trên lớp.

3.     Phương thức thực hiện chiến lược

Nhằm giúp sinh viên có kiến thức đa dạng - sâu rộng và có thể giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chuyên ngành, nghiên cứu khoa học ứng dụng, xuất phát từ nhu cầu thực tế của xã hội, Khoa MT-TP-H đã đưa ra cách thức thực hiện chiến lược cụ thể như sau:
       + Chuẩn hóa chương trình đạo tạo và người dạy
Chương trình đào tạo (CTĐT) phải được xây dựng dựa trên mục tiêu quan trọng của giáo dục Đại học Quốc gia, xây dựng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra phù hợp với chuẩn mực khu vực và quốc tế.
  • CTĐT được xây dựng phù hợp, phải bắt nguồn từ nhu cầu xã hội và năng lực của Nhà trường.
  • Định kỳ rà soát CTĐT và cập nhật để phù hợp với chuẩn quốc gia, khu vực (AUN) và quốc tế; là tiền đề để trao đổi học thuật với các trường đại học có uy tín trong và nước ngoài.
  • Khuyến khích và tạo điều kiện để người dạy chuẩn hóa và nâng cao năng lực trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quan hệ doanh nghiệp và hợp tác quốc tế. Từng bước tiến tới xây dựng môi trường học thuật sử dụng hiệu quả song ngữ Tiếng Việt và Tiếng Anh.

       + Đối với người dạy

  • Từng cán bộ giảng viên chủ động liên kết thực tế vào học phần mình đảm nhận. Chủ động áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào các bài giảng. Liên kết với doanh nghiệp và tăng cường thời gian thực tập ở các nhà máy, xí nghiệp và cơ quan quản lý liên quan đến ngành đào tạo. Cập nhật tính mới, hiện đại đang áp dụng ngoài thực tế doanh nghiệp, để giảm tỉ lệ lý thuyết và tăng tính ứng dụng thực tiễn.
  • Luôn cập nhật phương pháp giảng dạy mới: đa dạng phương pháp như học trên lớp, học online, và tự học nhằm giúp người học rèn luyện khả năng tư duy, tự chủ suy nghĩ và sáng tạo từ những kiến thức nền tản của bài giảng.
  • Mỗi giảng viên có mỗi quan hệ tốt ít nhất với 10 doanh nghiệp: có thể trao đổi nghiên cứu, gửi sinh viên thực tập và chấp nhận sinh viên làm việc sau khi tốt nghiệp.
  • Luôn ý thức về đạo đức nghề nghiệp, có tâm trong việc giảng dạy và truyền thụ kiến thức cho người học; mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức và khởi nghiệp trong thời đại mới; là tấm gương về khả năng tự học, tự nghiên cứu nhằm phục vụ cho việc học tập suốt đời.
  • Mỗi giảng viên tự ý thức và có kế hoạch tự nâng cao kiến thức chuyên môn, anh văn, chất lượng bài giảng, nghiên cứu khoa học, và hợp tác quốc tế.
  • Tập trung vào những thao tác thực hành, thảo luận nhóm, thảo luận theo đề tài; Luôn thiết kế những tình huống, vấn đề cụ thể thực tế từ doanh nghiệp, tổ chức liên quan chuyên ngành cho SV, nhằm giúp sinh viên có điều kiện cọ xát với thực tế, đồng thời kết hợp phương pháp đánh năng lực từng của cá nhân một cách linh hoạt và hiệu quả;
  • Chủ động mời những chuyên gia, những nhân vật thành công về Khoa để tọa đàm và chia sẻ kinh nghiệm cho SV; giới thiệu những phương pháp thành công cụ thể ở từng người cụ thể.
  • Mỗi giảng viên không chỉ đơn giản là giảng dạy truyền thụ kiến thức mà là người khơi dậy năng lượng, sự yêu thích nghề nghiệp và sẳn sàng khởi nghiệp thành công.
  • Giảng viên nghiên cứu: luôn chủ động để tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, tham gia viết bài cho các hội thảo, hội nghị khoa học, các tạp chí chuyên ngành,…và đặc biệt phải biết khuyến khích sinh viên tham gia.
     + Đối với người học
  • Phải nắm vững và hiểu rỏ hơn ai hết tầm quan trọng của viêc “học tập hiệu quả-học để làm việc hiệu quả", học để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.
  • Phải chủ động trong việc học, chịu trách nhiệm với kết quả học tập của mình; luôn biết cách để “nạp” năng lượng cho mình, học cách giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập cũng như cuộc sống; không dễ dàng bỏ cuộc hay chán nản từ đó rèn luyện khả năng thích nghi tích cực với sự thay đổi.
  • Phải chủ động trong việc học anh văn, kỷ năng mềm, để thích nghi với sự hội nhập và quốc tế hóa.  
  • Phải tự ý thức nâng cao năng lực thực hành thực tế-thực tiễn, cập nhật kiến thức thực tiễn và tiếp cận với thế giới thực tiễn trước khi tốt nghiệp.

4.     Giải pháp thực hiện cụ thể

Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ giảng viên, cán bộ quản lý
- Chuẩn hóa đội ngũ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, theo nhu cầu giảng dạy, NCKH và quản lý phục phục. Khắc phục đào tạo, bồi dưỡng không sát hợp với chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tiếp tục bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý theo qui hoạch hàng năm để đảm bảo tốt kế tục sự nghiệp phát triển của Khoa và Nhà trường.
- Định kỳ đánh giá cán bộ giảng dạy theo qui định, qua đó phát hiện bồi dưỡng, giao nhiệm vụ, bổ nhiệm những người có năng lực và uy tín cao và ngược lại xem xét miễn nhiệm những người không hoàn thành nhiệm vụ và có thái độ không hợp tác.
Định hướng nghiên cứu khoa học theo hướng ứng dụng và thực hành: ưu tiên các hướng nghiên cứu chiến lược, mũi nhọn, liên ngành (Môi trường-Thực phẩm-Hóa) dựa trên thế mạnh CBGV; nghiên cứu theo kiểu tạo ra sản phẩm và chuyển giao quy trình công nghệ, chuyển giao máy móc thiết bị, tư vấn thiết kế quy trình.
Tăng cường hoạt động NCKH cho sinh viên: khuyến khích SV từ năm hai tham gia nghiên cứu khoa học: giải quyết chuyên đề đặc biệt từ thực tế doanh nghiệp gặp phải. Tổ chức xét tuyển dựa trên trình độ ngoại ngữ của SV từ đó chọn 10-20 SV bồi dưỡng hướng tới trao đổi sinh viên với khu vực và quốc tế. 
Phát triển hệ thống công nghệ thông tin vào NCKH: Xây dựng và kết nối cơ sở dữ liệu khoa học trong nước và quốc tế; Tăng cường trao đổi thông tin NCKH qua internet; Định kỳ tổ chức các sự kiện NCKH: Khoa học và sinh viên. Tiếp tục đầu tư nhiều sách chuyên ngành, mở rộng thư viện.
Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng đào tạo: hoàn thiện phòng thí nghiệm, xưỡng thực hành, phòng sản xuất thực nghiệm và thiết bị dụng cụ phục vụ tốt giảng dạy và NCKH; tranh thủ sự đầu tư của doanh nghiệp.
Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng và hiểu quả của NCKH và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, quản lý: tổ chức và mời hoặc thỉnh giảng giảng viên có uy tín về mặt khoa học trong và ngoài nước tổ chức seminar; xây dựng nhóm nghiên cứu mũi nhọn giúp xây dựng thương hiệu Khoa trường;
Khuyến khích xây dựng mô hình nghiên cứu “khởi nghiệp” thu hút sự tham gia của các doanh nghiệp: “Giảng viên và sinh viên+ nghiên cứu khoa học và phát triển sản phẩm + thương mại hóa sản phẩm”. Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.